Hệ thống hỗ trợ lâm sàng
Hệ thống hỗ trợ nhân viên y tế tra cứu thông tin thuốc, tính liều và tham khảo dữ liệu chuyên môn trong thực hành lâm sàng và y học hạt nhân.
Các chức năng chính hiện có gồm:
- Tính liều kháng sinh & CrCl/eGFR: Tính Cockcroft–Gault, eGFR CKD-EPI 2021 và gợi ý liều theo chức năng thận.
- Tính liều PET/CT – Y học hạt nhân: Lập kế hoạch liều cho nhiều bệnh nhân, bù phân rã và tính thể tích cần rút.
- Danh mục kháng sinh nội trú: Tra cứu biệt dược, hoạt chất, liều, pha truyền, ADR và TDM.
- Kháng sinh theo bệnh lý: Tra cứu phác đồ kinh nghiệm cho các hội chứng nhiễm khuẩn thường gặp.
- Kiểm tra tương tác thuốc: Kiểm tra nhanh các cặp thuốc trong danh mục tương tác.
Chọn chức năng phù hợp tại mục “Ứng dụng chính” bên dưới để sử dụng trực tiếp.
Chọn công cụ cần sử dụng
Tính liều kháng sinh cho bệnh nhân suy thận
Tính đồng thời CrCl Cockcroft–Gault và eGFR CKD-EPI 2021 để hỗ trợ đánh giá chức năng thận và lựa chọn ngưỡng liều phù hợp.
Đã lưu trên thiết bị này
| Thời gian | CrCl | eGFR | Thuốc | Gợi ý |
|---|
Danh mục kháng sinh điều trị nội trú
Mỗi biệt dược là một hồ sơ riêng, đồng bộ từ danh mục Khoa Dược cung cấp.
Kháng sinh theo bệnh lý
Tra cứu phác đồ kinh nghiệm cho người lớn theo hội chứng nhiễm khuẩn thường gặp. Cần lấy bệnh phẩm trước kháng sinh khi có thể, đánh giá mức độ nặng, nguy cơ vi khuẩn đa kháng, dị ứng và chức năng thận.
Kiểm tra tương tác thuốc
Tra cứu 633 cặp tương tác thuốc chống chỉ định theo từng hoạt chất trong Quyết định 5948/QĐ-BYT. Có thể nhập biệt dược hoặc hoạt chất; hệ thống tự quy đổi khi có dữ liệu tương ứng.
Nhập hai thuốc cần kiểm tra
Tra cứu tất cả tương tác
Thuốc có nguy cơ gây độc gan
Danh sách được sàng lọc từ kho thuốc nội trú để hỗ trợ rà soát y lệnh, nhận diện nguy cơ và theo dõi chức năng gan.
Khi sử dụng, cần đánh giá đồng thời: bệnh gan nền, uống rượu, tuổi cao, suy dinh dưỡng, nhiễm trùng nặng, suy thận, liều dùng, thời gian dùng, thuốc phối hợp, thuốc không kê đơn, thuốc y học cổ truyền/thực phẩm bảo vệ sức khỏe và diễn biến AST, ALT, ALP/GGT, bilirubin, INR.
Cần báo bác sĩ điều trị và cân nhắc ngừng/đổi thuốc nghi ngờ khi ALT/AST tăng rõ hoặc tăng kèm triệu chứng; đặc biệt khi ALT/AST > 3 lần giới hạn trên bình thường kèm bilirubin tăng, vàng da, INR tăng, phát ban/sốt/nghi DRESS, rối loạn ý thức hoặc dấu hiệu suy gan.
Nguồn đối chiếu ưu tiên: tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đã được Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế phê duyệt, Dược thư Quốc gia Việt Nam, Quyết định 29/QĐ-BYT về giám sát ADR, Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi ADR, LiverTox NIH, AASLD/EASL DILI và FDA DILIrank 2.0.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú
| Hoạt chất / Tên thuốc | Đánh giá hiện hành và phân loại tham khảo | Phụ nữ có thai | Phụ nữ cho con bú |
|---|
Nguồn đối chiếu đã kiểm tra
Tài liệu PDF nội bộ
Nguyên bản tài liệu anh cung cấp.
Mở PDFCục Quản lý Dược – Bộ Y tế
Tra cứu số đăng ký và tờ hướng dẫn sử dụng của đúng chế phẩm.
Mở nguồnTGA Pregnancy Database
Cơ sở dữ liệu phân loại thai kỳ chính thức của Úc.
Mở nguồnFDA PLLR – chuẩn hiện hành
Đánh giá theo Risk Summary, Clinical Considerations và Data; không dùng A/B/C/D/X làm kết luận chính.
Mở nguồnDailyMed
Nhãn thuốc do NLM cung cấp từ dữ liệu nộp FDA.
Mở nguồnTính liều PET/CT – Y học hạt nhân
Ưu tiên lập kế hoạch liều cho danh sách nhiều bệnh nhân trong ngày. Công cụ tự tính liều mục tiêu, bù phân rã theo giờ tiêm, thể tích cần rút và liều thực tiêm; phần tính đơn bệnh nhân chỉ dùng khi phát sinh ca lẻ.
1) Tính kế hoạch liều cho danh sách bệnh nhân trong ngày
Phần chính: nhập các mốc giờ cần thiết, hệ số liều và danh sách bệnh nhân. Công cụ tính liều tại thời điểm tiêm, liều cần có lúc nhận từ nhà cung cấp, quy đổi về thời điểm nhận tại viện và thể tích cần rút nếu có nồng độ hoạt độ.
| # | Mã/Tên BN | Tình trạng bệnh nhân | Cân nặng kg | Đường huyết (mmol/L) | Huyết áp (mmHg) | Hệ số riêng | Giờ tiêm | Giờ chụp | Liều tại thời điểm tiêm | Liều cần có lúc nhận từ NCC | Thể tích rút | Ghi chú |
|---|
- Liều tại thời điểm tiêm = cân nặng × hệ số liều.
- Thời gian chờ = giờ tiêm - thời điểm nhận thuốc từ đơn vị bán; hiển thị trong cột Ghi chú.
- Liều cần lúc nhận từ NCC = liều tại thời điểm tiêm × POWER(2, thời gian chờ × 1440 / hằng số bán rã). Trên web thời gian đã đổi sang phút.
- Tổng liều cần đặt = tổng liều cần lúc nhận từ NCC.
- Tối thiểu khi nhận tại viện = tổng liều cần đặt / POWER(2, thời gian từ NCC đến viện / hằng số bán rã).
- Thể tích rút = liều cần lúc nhận từ NCC / nồng độ hoạt độ, chỉ hiện khi nhập nồng độ.
- Tình trạng từng bệnh nhân nhập ngay trong từng dòng cùng cân nặng. Hệ thống ghi chú kiểm tra chỉ số đường huyết, chỉ số huyết áp/protocol; nếu có hệ số riêng theo SOP thì nhập tại dòng bệnh nhân đó.
2) Tính đơn bệnh nhân khi phát sinh ca lẻ
Nếu quen tính theo mCi/kg, dùng các nút 0,10–0,15 mCi/kg. Nếu chọn đồng vị khác FDG, có thể bấm “Liều trung bình của đồng vị đang chọn” để tự điền hệ số MBq/kg tham khảo.
2.1) Thời gian từ lúc đo/rút đến lúc tiêm
2.2) Nồng độ hoạt độ và thể tích cần rút
Nếu biết sẵn nồng độ mCi/mL tại đúng thời điểm đo thì nhập trực tiếp. Nếu không, nhập tổng hoạt độ và tổng thể tích.
2.3) Tính liều thực tiêm sau tiêm
Kết quả tính đơn bệnh nhân
Bảng diễn giải tính đơn bệnh nhân
| Bước | Cách tính | Kết quả |
|---|
Ghi chú ca bệnh
Công cụ chỉ hỗ trợ tính toán. Liều cuối cùng phải theo SOP đơn vị, bác sĩ Y học hạt nhân, quy định an toàn bức xạ và nguyên tắc ALARA.
Tài liệu tham khảo, bảng tra nhanh và nguyên tắc tính
Bảng tra cứu tiêu chuẩn liều lượng y học hạt nhân
Bảng này dùng để chọn nhanh đồng vị, chu kỳ bán rã và khoảng liều tham khảo. Liều cuối cùng vẫn phải theo SOP của đơn vị, chỉ định lâm sàng, protocol máy và bác sĩ Y học hạt nhân.
| Đồng vị | Tên thuốc thường dùng | Chu kỳ bán rã | Liều khuyến cáo thường dùng | Ứng dụng lâm sàng chính | Chọn nhanh |
|---|---|---|---|---|---|
| F-18 | F-18 FDG | 109,8 phút | 3,5–5,0 MBq/kg | Khảo sát chuyển hóa đường trong ung thư, tim mạch, thần kinh. | |
| Ga-68 | Ga-68 DOTATATE | 68,3 phút | 2,0–2,5 MBq/kg | Chẩn đoán u thần kinh nội tiết đặc hiệu. | |
| C-11 | C-11 Choline | 20,4 phút | 4,0–7,0 MBq/kg | Khảo sát tái phát sớm ung thư tuyến tiền liệt. | |
| N-13 | N-13 Ammonia | 10,0 phút | 10,0–15,0 MBq/kg | Đánh giá tưới máu cơ tim chuyên sâu. |
Lưu ý: Bảng này là bảng tra nhanh tham khảo. Với đồng vị có chu kỳ bán rã ngắn như C-11 và N-13, thời gian chờ vài phút cũng ảnh hưởng đáng kể đến liều thực tế.
1. Tính liều 18F-FDG theo cân nặng
Trong PET/CT, “liều” của 18F-FDG được hiểu là hoạt độ phóng xạ. Không tính theo mg như thuốc thông thường.
1 mCi = 37 MBq
Công thức chính
Chọn hệ số liều theo quy trình của khoa, sau đó nhân với cân nặng bệnh nhân.
Liều cần tiêm (MBq) = Cân nặng (kg) × Hệ số liều (MBq/kg)
Liều cần tiêm (mCi) = Cân nặng (kg) × Hệ số liều (mCi/kg)
Với 18F-FDG ở người lớn, hệ số thường do từng đơn vị PET/CT quy định trong SOP. Khoảng hay dùng để tham khảo là 3,5–5,2 MBq/kg, tương đương khoảng 0,10–0,14 mCi/kg.
Trong công cụ này có các nút chọn nhanh theo mCi/kg vì đây là cách nhiều nhân viên thao tác quen dùng trong thực hành. Nút 4,0 MBq/kg vẫn giữ lại để đối chiếu khi SOP dùng hệ MBq.
Bệnh nhân nặng 60 kg, chọn hệ số 4,0 MBq/kg.
Liều cần tiêm = 60 × 4,0 = 240 MBq.
Đổi sang mCi: 240 / 37 ≈ 6,5 mCi.
2. Công thức dược động học: hiệu chỉnh liều theo thời gian phân rã
18F-FDG giảm hoạt độ liên tục sau khi được sản xuất hoặc sau khi được rút ra bơm tiêm. Vì vậy cần tính liều tại đúng thời điểm tiêm, không chỉ tính tại thời điểm chuẩn bị.
Trong đó:
- At: hoạt độ còn lại tại thời điểm tiêm.
- A0: hoạt độ ban đầu lúc chuẩn bị hoặc lúc đo.
- t: thời gian từ lúc chuẩn bị/đo đến lúc tiêm, tính bằng phút hoặc giờ.
- λ: hằng số phân rã, tính bằng công thức: λ = 0,693 / T1/2.
- T1/2: chu kỳ bán rã của 18F, thường dùng 109,8 phút xấp xỉ 110 phút.
Cứ sau khoảng 110 phút, hoạt độ 18F-FDG giảm còn một nửa. Nếu bệnh nhân phải chờ lâu trước tiêm, cần rút lượng ban đầu cao hơn để đến lúc tiêm vẫn đủ liều MBq/mCi cần dùng.
3. Bảng tra cứu nhanh liều 18F-FDG cho người lớn
Có 2 cách tra nhanh: theo MBq/kg hoặc theo mCi/kg. Hai cách này tương đương nhau, chỉ khác đơn vị nhập. Khi thực hành vẫn phải tính lại theo thời điểm đo, thời điểm tiêm và nồng độ hoạt độ thực tế.
Bảng A. Tra nhanh theo hệ số 4,0 MBq/kg
Thể tích ước tính giả định nồng độ hoạt độ là 200 MBq/mL.
| Cân nặng | Liều theo 4,0 MBq/kg | Quy đổi sang mCi | Thể tích ước tính |
|---|
Bảng B. Tra nhanh theo hệ số mCi/kg
Bảng này dùng cho đơn vị quen tính liều theo mCi/kg. Có thể đối chiếu nhanh giữa các hệ số thường dùng.
| Cân nặng | 0,10 mCi/kg | 0,12 mCi/kg | 0,14 mCi/kg | 0,15 mCi/kg | Quy đổi MBq ở 0,15 mCi/kg |
|---|
Ghi chú: Bảng chỉ để đối chiếu nhanh. Thể tích mL cuối cùng phải tính bằng nồng độ hoạt độ thực tế tại thời điểm đo/rút và phải bù phân rã nếu có thời gian chờ trước tiêm.
Nguyên tắc tính — bản dùng trong công cụ
Lưu ý: Có thể tính thể tích sơ bộ trước, nhưng thể tích cuối cùng vẫn phải được hiệu chỉnh theo phân rã.
ICD-10 theo thuốc nội trú
Tìm thuốc trong kho nội trú, rà soát liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, tốc độ truyền, tương tác và gợi ý ICD-10 phù hợp để đối chiếu hồ sơ bệnh án.
Tìm thuốc trong kho nội trú
Tìm theo chẩn đoán thực tế
Nguồn chính thức và nguyên tắc sử dụng
Các nội dung trong hệ thống được ưu tiên đối chiếu từ văn bản, hướng dẫn chuyên môn và cơ sở dữ liệu do Bộ Y tế hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Y tế công bố.
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đã được phê duyệt
Nguồn ưu tiên để xác minh chỉ định, chống chỉ định, liều dùng, cách pha, tốc độ truyền, tương tác, ADR và điều kiện bảo quản của từng chế phẩm.
Tra cứu tại Cục Quản lý DượcQuyết định 708/QĐ-BYT
Hướng dẫn sử dụng kháng sinh của Bộ Y tế, gồm nguyên tắc lựa chọn kháng sinh, PK/PD và sử dụng kháng sinh theo nhóm bệnh.
Mở tài liệu chính thứcQuyết định 5948/QĐ-BYT
Danh mục tương tác thuốc chống chỉ định trong thực hành lâm sàng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Mở tài liệu chính thứcQuyết định 29/QĐ-BYT
Hướng dẫn giám sát phản ứng có hại của thuốc tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Mở hướng dẫn ADRQuyết định 2388/QĐ-BYT năm 2024
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh thận mạn và một số bệnh lý thận; dùng cho đánh giá eGFR, phân loại chức năng thận và theo dõi người bệnh.
Mở tài liệu chính thứcThông tư 21/2013/TT-BYT
Quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện; là căn cứ rà soát danh mục thuốc và phê duyệt hướng dẫn điều trị nội bộ.
Mở văn bản chính thức (Công báo Chính phủ)Thư viện hướng dẫn chẩn đoán, điều trị
Kho hướng dẫn chuyên môn do Cục Quản lý Khám, chữa bệnh công bố; dùng để cập nhật phác đồ theo từng bệnh lý.
Mở thư viện Bộ Y tếDanh mục kháng sinh nội trú của bệnh viện
Danh sách biệt dược, hoạt chất, hàm lượng và đường dùng hiện có tại Bệnh viện VPMED Tân Hưng.
Mở tệp ExcelICD-10 BYT 2026
Bảng mã ICD-10 chính thức anh cung cấp; dùng cho phần tra cứu mã bệnh, cảnh báo mã không dùng làm bệnh chính và mã cần chọn chi tiết hơn.
Mở tệp ExcelDanh sách thuốc kho nội trú ngày 07/07
Dữ liệu tên thuốc, hoạt chất, hàm lượng, đường dùng, số đăng ký, quy cách và hạn dùng từ danh mục nội trú.
Mở tệp Excel633 cặp tương tác chống chỉ định nội bộ
Dữ liệu được chuẩn hóa từ danh mục tương tác chống chỉ định, gồm hậu quả, cơ chế, cách xử trí và nguồn tham khảo.
Mở tệp ExcelNguồn tham khảo cho PET/CT – Y học hạt nhân
Áp dụng cho phần tính liều FDG-18, chuẩn bị người bệnh, kiểm tra đường huyết/huyết áp, an toàn bức xạ và quy trình PET/CT. Công thức tính liều ưu tiên theo SOP/file Excel nội bộ đã được đơn vị phê duyệt.
SOP nội bộ Đơn vị Y học hạt nhân/PET/CT
Nguồn ưu tiên số 1 cho hệ số liều, thời điểm nhận thuốc, quy trình rút liều, ghi nhận còn dư và xử trí tình huống thực tế tại đơn vị.
Mở công cụ PET/CTEANM Guidelines
Hướng dẫn thực hành Y học hạt nhân của European Association of Nuclear Medicine; dùng để tham khảo chuẩn PET/CT, FDG, kiểm soát chất lượng và protocol chuyên ngành.
Mở EANM GuidelinesSNMMI Practice Guidelines
Hướng dẫn thực hành của Society of Nuclear Medicine and Molecular Imaging; dùng để đối chiếu chuẩn thực hành PET/CT, chỉ định, chuẩn bị bệnh nhân và an toàn.
Mở SNMMI GuidelinesACR Practice Parameters
Thông số thực hành và tiêu chuẩn kỹ thuật của American College of Radiology; dùng để tham khảo chỉ định, quy trình chụp và tiêu chuẩn kỹ thuật hình ảnh.
Mở ACR Practice ParametersIAEA – Radiation Protection of Patients
Nguồn quốc tế về an toàn bức xạ cho người bệnh, nguyên tắc tối ưu hóa liều và bảo vệ người bệnh trong chẩn đoán hình ảnh/y học hạt nhân.
Mở IAEA RPOPIAEA Human Health Campus
Tài liệu đào tạo và thực hành Y học hạt nhân, PET/CT, an toàn bức xạ và kiểm soát chất lượng do IAEA xây dựng cho nhân viên y tế.
Mở IAEA Human HealthBệnh viện K
Nguồn trong nước để tham khảo thông tin PET/CT trong ung bướu, chuẩn bị người bệnh và ứng dụng trong chẩn đoán, đánh giá giai đoạn, theo dõi điều trị.
Mở website Bệnh viện KBệnh viện Bạch Mai
Nguồn trong nước để tham khảo Y học hạt nhân, chẩn đoán hình ảnh kỹ thuật cao, chuẩn bị người bệnh và quy trình chuyên môn tại bệnh viện tuyến cuối.
Mở website Bạch MaiBệnh viện Trung ương Quân đội 108
Nguồn trong nước để tham khảo triển khai kỹ thuật cao, PET/CT, Y học hạt nhân, chẩn đoán hình ảnh và thực hành lâm sàng tại bệnh viện tuyến cuối.
Mở website 108Bệnh viện Chợ Rẫy
Nguồn trong nước để tham khảo thực hành chẩn đoán hình ảnh, ung bướu, tim mạch, thần kinh và quy trình chuẩn bị người bệnh tại bệnh viện tuyến cuối.
Mở website Chợ Rẫy